Dược sĩ Trường Dược Sài Gòn chia sẻ thông tin thuốc Enantone LP

Dược sĩ Trường Dược Sài Gòn chia sẻ thông tin thuốc Enantone LPThuốc Enantone LP có thành phần là gì? Thuốc dùng để điều trị bệnh gì? Liều lượng và cách dùng thuốc ra sao? Cần thận trọng gì khi dùng thuốc?

Thuốc Enantone LP có thành phần là gì? Thuốc dùng để điều trị bệnh gì? Liều lượng và cách dùng thuốc ra sao? Cần thận trọng gì khi dùng thuốc?

 

 

Dược sĩ Trường Dược Sài Gòn chia sẻ thông tin thuốc Enantone LP

Thuốc Enantone LP

Hãy theo dõi bài viết dưới đây để được các Dược sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn chia sẻ đến bạn cụ thể về thuốc Enantone LP!

THÔNG TIN CHUNG VỀ THUỐC ENANTONE LP

Theo dược sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn, thuốc Enantone LP được sử dụng để điều trị các triệu chứng của ung thư tuyến tiền liệt. Enantone LP chứa hoạt chất leuprolide là một chất chủ vận thụ thể kích thích gonadotropin (GnRH), hoạt động bằng cách giảm các mức hormone sản sinh bởi tinh hoàn và buồng trứng. Vì thế thuốc này có khả năng ngăn ngừa sự phát triển của một số khối u.

Thành phần thuốc

Mỗi 1 lọ bột

  • Leuproreline 3,75mg.
  • Tá dược: Gelatine, D-mannitol, copolymere của acide DL-lactique và acide glycolique.

Mỗi 1 ống dung dịch

  • Carboxymethylcellulose sodium: 10 mg
  • D-Mannitol: 100 mg
  • Polysorbate 80: 2 mg
  • Nước cất pha tiêm vừa đủ: 2 ml

Dược lực học

Liệu pháp nội tiết; chất tương tự hormone làm giải phóng gonadotropin (GnRH). Leuproreline là chất tương tự của GnRH tự nhiên.

Ở người, sau khi dùng liều đầu tiên, sẽ có một sự tăng thoáng qua sự phóng thích của LH và FSH, điều này dẫn đến hệ quả là đầu tiên sẽ làm tăng nồng độ các stéroide sinh dục (như testostérone và dihydrotestostérone ở nam giới và estradiol ở phụ nữ) và sau đó nồng độ của LH và FSH sẽ giảm dẫn đến nồng độ của testostérone thấp hơn mức độ khi cắt bỏ tinh hoàn ở nam giới và nồng độ estradiol giảm thấp hơn mức độ sau mãn kinh ở nữ giới, trong từ 3 đến 4 tuần.

Dược động học

Sau khi tăng trong 2 ngày đầu do hoạt chất được giải phóng nhanh từ các vi nang, nồng độ trong huyết tương sẽ giảm và ổn định trong khoảng 0,3 đến 0,5 ng/ml trong vòng 1 tháng.

ĐỐI TƯỢNG DÙNG THUỐC ENANTONE LP

Đối tượng chỉ định

Thuốc được chỉ định để:

  • Điều trị ung thư tuyến tiền liệt có di căn.
  • Điều trị dậy thì sớm (trước 8 tuổi ở trẻ nữ và trước 10 tuổi ở trẻ nam).
  • Lạc nội mạc tử cung ở cơ quan sinh dục và ngoài cơ quan sinh dục (từ giai đoạn I đến giai đoạn IV).
  • Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị lạc nội mạc tử cung được giới hạn ở phụ nữ từ 18 tuổi trở lên. Thời gian điều trị được giới hạn trong vòng 6 tháng (xem phần Tác dụng ngoại ý). Không nên lặp lại một đợt điều trị thứ hai với Enantone hay với một thuốc tương tự GnRH khác.
  • Điều trị ung thư vú có di căn lệ thuộc vào nội tiết tố ở phụ nữ trước giai đoạn mãn kinh khi cần phải ngưng chức năng của buồng trứng.

Đối tượng chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định sử dụng trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với GnRH, với các chất tương tự GnRH hay với một trong các thành phần của thuốc.
  • Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân.
  • Phụ nữ có thai hay cho con bú: Xem phần Lúc có thai và Lúc nuôi con bú. 
  • Đối tượng cần thận trọng
  • Ung thư tuyến tiền liệt: Khi bắt đầu điều trị, một vài trường hợp cá biệt được ghi nhận là có nặng lên, thường chỉ tạm thời, các triệu chứng lâm sàng (nhất là đau xương) được ghi nhận khi bắt đầu điều trị. Do đó cần phải theo dõi chặt chẽ trong các tuần lễ đầu điều trị, nhất là ở những bệnh nhân bị tắc các đường bài tiết và ở những bệnh nhân bị di căn cột sống.
  • Lạc nội mạc tử cung và ung thư vú có di căn: Trước khi kê toa cần phải kiểm tra chắc chắn là bệnh nhân không có thai. Như với tất cả các chất tương tự GnRH khác, nên theo dõi những bệnh nhân có dấu hiệu bị loãng xương khi điều trị kéo dài.
  • Ung thư vú có di căn: Trong thời gian đầu điều trị ung thư vú, cũng như với các chất tương tự GnRH khác, các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh có thể tạm thời tăng lên, có thể cần được điều trị triệu chứng.
  • Lạc nội mạc tử cung: Dùng đều đặn mỗi 4 tuần Enantone 3,75 mg tác dụng kéo dài sẽ gây vô kinh do thiểu năng sinh dục. Nếu xảy ra băng huyết trong thời gian điều trị là có bất thường, cần phải kiểm tra nồng độ estradiol trong huyết tương và nếu nồng độ này dưới 50 pg/ml, cần kiểm tra xem có một sang thương thực thể nào hay không. Trường hợp dùng kéo dài, nên theo dõi khối lượng xương để ngừa trường hợp bị loãng xương (xem phần Tác dụng ngoại ý).
  • Có thai và cho con bú: không nên sử dụng

LIỀU LƯỢNG SỬ DỤNG THUỐC ENANTONE LP

Theo bác sĩ giảng viên Văn bằng 2 Cao đẳng Dược thành phố Hồ Chí Minh, liều lượng và cách dùng thuốc trong các trường hợp là khác nhau, cụ thể:

  • Ung thư tuyến tiền liệt có di căn: Tiêm dưới da hay tiêm bắp một mũi, lặp lại mỗi 4 tuần.
  • Dậy thì sớm: Tiêm dưới da hay tiêm bắp 3,75 mg lặp lại mỗi 4 tuần. Đối với trẻ em có trọng lượng dưới 20 kg, liều dùng là 1,88 mg, hay là phân nửa thể tích của hỗn dịch sau khi pha một lọ thuốc bột trong 2 ml dung môi.
  • Lạc nội mạc tử cung: Bắt đầu điều trị vào ngày thứ năm của chu kỳ. Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp một mũi, lặp lại mỗi 4 tuần. Thời gian điều trị: lạc nội mạc tử cung dù ở mức độ như thế nào cũng được điều trị tối đa trong 6 tháng.
  • Ung thư vú có di căn: Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp một mũi, lặp lại mỗi 4 tuần.

Dược sĩ Trường Dược Sài Gòn chia sẻ thông tin thuốc Enantone LP

Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn đào tạo Dược sĩ nhà thuốc chuyên nghiệp

TÁC DỤNG PHỤ KHI DÙNG THUỐC ENANTONE LP

Ung thư tuyến tiền liệt: Khởi đầu điều trị đôi khi có thể làm nặng lên các dấu hiệu lâm sàng và các triệu chứng (đặc biệt là đau xương). Một vài trường hợp làm nặng lên chứng huyết niệu đã bị trước đó, hoặc gây tắc đường tiểu, cảm giác yếu ớt hoặc gây dị cảm các chi dưới đã được ghi nhận đối với một số chất tương tự GnRH khác. Các biểu hiện này thường là tạm thời, sẽ tự khỏi sau 1 đến 2 tuần vẫn tiếp tục điều trị.

Trong thời gian điều trị, tác dụng ngoại ý thường gặp là bừng mặt. Ngoài ra, còn ghi nhận: Bất lực, giảm kích thước của tinh hoàn, nôn, mửa, phù các chi, đau toàn thân.

Dậy thì sớm: Có thể xảy ra các xuất huyết nhẹ ở đường sinh dục sau mũi tiêm đầu tiên ở trẻ gái, chỉ khi nào triệu chứng kéo dài trên 1 tháng mới phải dùng đến các thuốc cầm lại.

Lạc nội mạc tử cung: Các tác dụng ngoại ý như bừng mặt, nhức đầu, thay đổi dục năng, khô âm đạo, tính khí không ổn định, đau cơ, giảm thể tích vú, thay đổi mật độ xương (dùng thuốc kéo dài có thể làm mất xương, là nguyên nhân dẫn đến loãng xương).

Ung thư vú có di căn: Các tác dụng ngoại ý thường gặp có liên quan đến tác động dược lý của thuốc: Bừng mặt, ra nhiều mồ hôi.


Bài viết liên quan

trường cao đẳng dược sài gòn tuyển sinhTop