Tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp chẩn đoán điều trị bệnh mạch vành

Tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp chẩn đoán điều trị bệnh mạch vànhBệnh mạch vành là bệnh lý cực kỳ nguy hiểm với tỉ lệ tử vong xếp số cao nhất trên toàn thế giới. Việc phát hiện và điều trị bệnh từ sớm là điều cực kỳ cần thiết

Bệnh mạch vành là bệnh lý cực kỳ nguy hiểm với tỉ lệ tử vong xếp số cao nhất trên toàn thế giới. Việc phát hiện và điều trị bệnh từ sớm là điều cực kỳ cần thiết

Tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp chẩn đoán điều trị bệnh mạch vành

Bệnh mạch vành

Hãy cùng các bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn  theo dõi bài viết sau đây để hiểu rõ hơn về bệnh mạch vành!

NHỮNG THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ BỆNH MẠCH VÀNH

Nguyên nhân gây bệnh

Theo bác sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn, nguyên nhân chủ đạo gây bệnh là do các mảng xơ vữa ở lòng mạch vành:

  • Tắc nghẽn động mạch vành do mảng xơ vữa gây thiếu máu cơ tim, xuất hiện triệu chứng đau ngực trên lâm sàng.
  • Co thắt khu trú hoặc lan tỏa các động mạch vành.
  • Rối loạn chức năng vi mạch vành.

Triệu chứng phổ biến

Triệu chứng bệnh mạch vành chủ yếu là các cơn đau thắt ngực được mô tả gồm 3 đặc điểm:

  • Cảm giác đau như bóp nghẹt, như thắt hay đè nặng sau xương ức, lan lên cằm, lên vai trái và lan xuống cánh tay trái.
  • Xuất hiện theo quy luật, tăng lên sau gắng sức, cảm xúc mạnh, gặp lạnh, … kéo dài 3-15 phút.
  • Đau ngực giảm khi nghỉ ngơi hoặc khi dùng nitroglycerin.

Nếu cơn đau xuất hiện đột ngột, cả lúc nghỉ ngơi hoặc xuất hiện khi thực hiện các hoạt động mà bình thường không đau được gọi là đau ngực không ổn định. Đau ngực dữ dội, kéo dài trên 20 phút có thể do nhồi máu cơ tim đang xảy ra. Đối với những bệnh nhân tuổi cao hoặc đái tháo đường, cơn đau có thể không điển hình hoặc không rõ ràng, mờ nhạt.

Đối tượng nguy cơ mắc bệnh cao

Đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao thường là:

  • Nam giới, tuổi cao, hút thuốc lá, béo phì.
  • Đái tháo đường, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp.
  • Lối sống tĩnh tại, ít vận động.

BIỆN PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH VÀNH

Biện pháp chẩn đoán bệnh

Chẩn đoán đối với cơn đau ngực cấp tính:

  • Điện tâm đồ ghi ngay khi bệnh nhân đến viện, tìm các dấu hiệu biến đổi ST-T gợi ý nhồi máu cơ tim cấp.
  • Xét nghiệm máu: men tim Troponin T hoặc Troponin I là chỉ dấu hoại tử cơ tim, là tiêu chuẩn để chẩn đoán xác định nhồi máu cơ tim cấp
  • Siêu âm tim cấp cứu: trong trường hợp không rõ ràng có thể cần đến siêu âm tim cấp cứu để tìm các rối loạn vận động vùng cơ tim

Chẩn đoán trường hợp đau ngực mãn tính, ổn định:

  • Điện tâm đồ: là phương tiện thực hiện đầu tiên để chẩn đoán bệnh lí mạch vành.
  • Điện tâm đồ gắng sức: ghi điện tâm đồ liên tục khi bệnh nhân hoạt động để tìm kiếm sự biến đổi điện tim trong khi gắng sức được thực hiện khi nghi ngờ bệnh nhân bị bệnh lí mạch vành.
  • Siêu âm tim và siêu âm tim gắng sức: có thể thấy các rối loạn vận động vùng, giảm hoặc mất vận động vùng cơ tim theo vùng cấp máu của động mạch vành. Trường hợp siêu âm tim bình thường có thể tiến hành siêu âm tim gắng sức, bệnh nhân được truyền thuốc tăng co bóp cơ tim (Dobutamin). Nếu rối loạn vận động vùng khi làm siêu âm gắng sức thì cũng có giá trị chẩn đoán bệnh tim thiếu máu.
  • Chụp cắt lớp vi tính đa dãy: đánh giá được hình ảnh động mạch vành, mức độ hẹp, vị trí hẹp. Tuy nhiên có thể không xác định chính xác trong những trường hợp mạch vành vôi hóa nhiều.
  • Chụp động mạch vành qua da: là biện pháp xâm lấn, kĩ thuật cao. Ống thông được đưa qua đường mạch máu đến chụp các động mạch vành. Có thể xác định mức độ hẹp, dự trữ mạch vành qua siêu âm lòng mạch và đo FFR.
  • Các xét nghiệm men tim để loại trừ hội chứng vành cấp, xét nghiệm Cholesterol, Triglycerid, LDL-C, HDL-C, glucose, HbA1C, chức năng gan, thận, … để chẩn đoán các bệnh và các yếu tố nguy cơ kèm theo.

Tìm hiểu nguyên nhân và biện pháp chẩn đoán điều trị bệnh mạch vành

Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn đào tạo nhân lực ngành Y dược uy tín

Biện pháp điều trị bệnh

Điều trị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh: nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên đến trong vòng 12 giờ từ lúc khởi phát cần phải can thiệp cấp cứu. Phương pháp can thiệp bằng cách đưa ống thông qua đường mạch máu ngoại biên (động mạch quay, động mạch đùi) vào mạch vành tổn thương rồi tiến hành đặt stent mạch vành. Nếu tới sau 12 giờ, trong vòng 48 giờ vẫn có thể can thiệp thường quy.

Trường hợp nhồi máu cơ tim không có ST chênh và đau ngực không ổn định: phân tầng nguy cơ dựa vào thang điểm GRACE quyết định thời điểm can thiệp.

Các biện pháp điều trị nội khoa chung cho cả nhồi máu cơ tim đã đặt stent và bệnh mạch vành ổn định được bác sĩ chỉ định cụ thể trong từng trường hợp.

Cũng theo bác sĩ hiện là giảng viên Văn bằng 2 Cao đẳng Dược thành phố Hồ Chí Minh, chỉ định tái thông mạch vành ở bệnh nhân ổn định: khi điều trị nội khoa nhưng không cải thiện triệu chứng có thể tái thông mạch vành qua da hoặc phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành tùy từng trường hợp cụ thể. Hoặc có thể tái thông mạch vành ở bệnh nhân có bệnh lí 2-3 mạch vành, hẹp thân chung động mạch vành trái trên 50%, có suy tim kèm theo để cải thiện tiên lượng.


Bài viết liên quan

trường cao đẳng dược sài gòn tuyển sinhTop