Tìm hiểu nguyên nhân và những dấu hiệu của bệnh bạch hầu thanh quản

Tìm hiểu nguyên nhân và những dấu hiệu của bệnh bạch hầu thanh quảnBệnh bạch hầu thanh quản là các trường hợp mắc bệnh bạch hầu mà vị trí khởi đầu nơi vi khuẩn sinh sản là thanh quản. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở trẻ 2-7 tuổi

Bệnh bạch hầu thanh quản là các trường hợp mắc bệnh bạch hầu mà vị trí khởi đầu nơi vi khuẩn sinh sản là thanh quản. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở trẻ 2-7 tuổi

Tìm hiểu nguyên nhân và những dấu hiệu của bệnh bạch hầu thanh quản

Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở trẻ 2-7 tuổi

Hãy cùng các bác sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn cùng tìm hiểu nguyên nhân, triệuchứng và phương pháp phòng ngừa bệnh bạch hầu thanh quản trong bài viết sau!

TIM HIỂU CHUNG VỀ BỆNH BẠCH HẦU THANH QUẢN

Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân gây bệnh là do vi khuẩn bạch hầu Corynebacterium diphtheriae. Đây là một trực khuẩn gram dương có tính hiếu khí và không di động, chỉ sản xuất được ngoại độc tố khi bị nhiễm thực khuẩn thể.

Khi soi dưới kính hiển vi, vi khuẩn rất mảnh có dạng hình dùi trống hoặc hình que và sắp xếp đặc trưng như hình hàng rào.

Triệu chứng thường gặp

Triệu chứng thường gặp của bệnh có thể kể đến là:

  • Sốt và ớn lạnh
  • Khó chịu thường biểu hiện quấy khóc, bỏ bú
  • Chảy nước mũi
  • Khó thở và thở nhanh, đặc biệt ở trẻ còn bú do trẻ khó thở nên khi bú trẻ phải dừng lại để thở
  • Sưng các hạch ở cổ, ho, khàn tiếng
  • Xuất hiện một màng màu xám dày vùng họng

Đường lây truyền bệnh

Theo chia sẻ từ bác sĩ giảng viên hiện đang giảng dạy lớp Văn bằng 2 Cao đẳng Dược thành phố Hồ Chí Minh, bệnh có thể lây truyền theo cách cách sau đây:

  • Giọt bắn trong không khí: Khi bệnh nhân hắt hơi hoặc ho ra các giọt bắn mang vi khuẩn, những người ở gần đó có thể hít phải và nhiễm vi khuẩn bạch hầu. Bệnh bạch hầu chủ yếu lây lan theo cách này, đặc biệt ở những nơi tập trung đông người.
  • Vật dụng cá nhân bị nhiễm bệnh: Bệnh cũng có thể lây qua tiếp xúc hoặc sử dụng các vật dụng bị nhiễm vi khuẩn bạch hầu.
  • Đồ gia dụng bị ô nhiễm: Một số ít trường hợp bệnh bạch hầu lây lan trên các vật dụng gia đình dùng chung.

Ngoài ra tiếp xúc với vi khuẩn gây bệnh bạch hầu bằng cách chạm vào vết thương bị nhiễm trùng cũng có khả năng nhiễm bệnh.

Đối tượng nguy cơ

Những đối tượng nguy cơ sau đây có thể là mắc bệnh:

  • Trẻ em và người lớn không được tiêm chủng
  • Điều kiện sinh hoạt đông đúc hoặc mất vệ sinh
  • Đi qua hoặc sinh sống tại khu vực đang có dịch bệnh bạch hầu

BIỆN PHÁP CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA BỆNH BẠCH HẦU THANH QUẢN

Biện pháp chẩn đoán

Chẩn đoán bệnh bạch hầu thanh quản được xác định thông qua các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng. Ngay sau khi khám bệnh, nếu nghi ngờ mắc bệnh bạch hầu thanh quản (dựa vào các đặc điểm về dịch tễ, miễn dịch, biểu hiện lâm sàng) thì xét nghiệm quan trọng nhất là lấy giả mạc hoặc bệnh phẩm ở chỗ tổn thương nghi ngờ bạch hầu. Tuy nhiên nếu trên lâm sàng nghi ngờ bạch hầu thì cần phải tiến hành điều trị ngay mà không cần chờ kết quả cận lâm sàng.

Xét nghiệm nhanh vi khuẩn bạch hầu bằng phương pháp nhuộm soi Gram. Vi khuẩn bắt màu nhuộm Gram dương, mảnh, hình dùi trống, sắp xếp theo kiểu hình hàng rào. Nếu xét nghiệm không tìm thấy vi khuẩn trong khi nhuộm soi cũng không thể loại trừ nguyên nhân bạch hầu.

Chẩn đoán xác định dựa vào việc nuôi cấy và định danh vi khuẩn nhưng quá trình này thường đòi hỏi thời gian lâu hơn. Ngoài biện pháp nuôi cấy nhằm phân lập vi khuẩn bạch hầu thì bệnh phẩm thường được nuôi cấy trên đĩa thạch để tìm liên cầu tan huyết beta do loại vi khuẩn này cũng gây biểu hiện tại hầu họng tương tự bạch hầu.

Tìm hiểu nguyên nhân và những dấu hiệu của bệnh bạch hầu thanh quản

Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn địa chỉ đào tạo Y Dược uy tín

Điều trị bệnh

Bạch hầu thanh quản là một bệnh khá nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe. Bệnh nhân cần được điều trị ngay lập tức và tích cực với một số loại thuốc như:

  • Kháng độc tố bạch hầu

Nếu nghi ngờ mắc bệnh bạch hầu, bệnh nhân sẽ được sử dụng một loại kháng độc tố bạch hầu. Thuốc kháng độc tố này được tiêm vào tĩnh mạch hoặc tiêm bắp giúp trung hòa độc tố bạch hầu đã lưu hành trong cơ thể. Trước khi cho uống thuốc kháng độc tố, cần tiến hành thực hiện các xét nghiệm dị ứng da để đảm bảo rằng người bệnh không bị dị ứng với thuốc kháng độc tố.

Với những trường hợp bệnh nhân bị dị ứng phải được giải mẫn cảm với thuốc kháng độc tố. Giải mẫn cảm được thực hiện bằng cách cho liều nhỏ thuốc kháng độc tố lúc ban đầu và sau đó tăng dần liều lượng.

  • Kháng sinh

Bạch hầu cũng có thể được điều trị bằng kháng sinh. Thuốc kháng sinh giúp tiêu diệt vi khuẩn trong cơ thể, làm sạch nhiễm trùng.

Bệnh nhân mắc bệnh bạch hầu thường cần phải vào bệnh viện để điều trị. Các bệnh nhân mắc bệnh có thể được cách ly đặc biệt vì bệnh bạch hầu lây lan dễ dàng đến bất kỳ ai không được chủng ngừa bệnh. Trong trường hợp bạch hầu thanh quản diễn tiến muộn có dấu hiệu bít tắc đường hô hấp cần thực hiện bóc tách giả mạc giúp thông đường hô hấp.

Biên pháp phòng ngừa bệnh

Phương pháp phòng ngừa tốt nhất là sử dụng vaccin. Vaccin bạch hầu thường kết hợp với vaccin uốn ván và ho gà (vaccin ba trong một). Phiên bản mới nhất là vaccin sáu trong một phòng các bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, các bệnh gây ra do hib và bại liệt.

Vaccin bạch hầu, uốn ván và ho gà là loại vaccin các bác sĩ, dược sĩ tại Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn khuyên dùng trong thời kỳ sơ sinh. Một số trẻ em bị động kinh hoặc mắc một số bệnh lý thần kinh khác không nên tiêm loại vaccin này do nguy cơ tác dụng phụ.


Bài viết liên quan

trường cao đẳng dược sài gòn tuyển sinhTop