Chuyên gia Dược Sài Gòn hướng dẫn điều trị hội chứng mạch vành

Chuyên gia Dược Sài Gòn hướng dẫn điều trị hội chứng mạch vànhHội chứng mạch vành cấp là một thuật ngữ dùng để chỉ một loạt những tình trạng liên quan đến việc thiếu máu cơ tim/nhồi máu cơ tim cấp tính, thường là do giảm đột ngột dòng chảy của dòng máu qua động mạch vành.

Hội chứng mạch vành cấp là một thuật ngữ dùng để chỉ một loạt những tình trạng liên quan đến việc thiếu máu cơ tim/nhồi máu cơ tim cấp tính, thường là do giảm đột ngột dòng chảy của dòng máu qua động mạch vành.

Hội chứng mạch vành là tăng nguy cơ gây tử vong

Hội chứng mạch vành là tăng nguy cơ gây tử vong

Biểu hiện hội chứng mạch vành

Là cơn đau thắt ngực kéo dài (trên 20 phút)

Mục tiêu điều trị

  • Xác định và điều trị các bệnh đi kèm
  • Điều trị các yếu tố nguy cơ
  • Thay đổi lối sống
  • Điều trị bằng thuốc
  • Tái thông mạch vành

Điều trị hội chứng mạch vành bằng cách nào?

Một trong những biện pháp làm giảm hội chứng mạch vành được các bác sĩ Trường Cao Đẳng Dược Sài Gòn chia sẻ đó là thay đổi lối sống: khuyên và can thiệp chế độ ăn. Tập thể dục đều đặn và sự phục hồi của tim. Ngưng hút thuốc, uống rượu có chừng mực.

  • Kiểm soát các yếu tố nguy cơ: đái tháo đường, tăng huyết áp, tăng lipid máu, béo phì.
  • Phòng ngừa thứ phát
  • Điều trị bằng thuốc:

+ Kháng kết tập tiểu cầu: Aspirin 77,5 – 81 mg/ngày hay Clopidogrel 75 mg/ngày.

+ Hạ lipid máu: Simvastatin 40mg/ngày, Pravastatin 40mg/ngày, Atorvastatin 80mg/ngày.

+ Ức chế men chuyển: Ramipril 10mg/ngày, Peridopril 8mg/ngày.

Các thuốc chống kết tập tiểu cầu

Dược sĩ Đặng Nam Anh, Giảng viên Cao Đẳng Dược Sài Gòn cho biết các loại thuốc như: Aspirin, Clopidogrel, Ticlopidin, Dipyridamol, Cilostazol có tác dụng làm giảm các mảng huyết khối, lưu thông máu.

Aspirin:

  • Ức chế cyclocxygenase và sinh tổng hợp Thromboxan A2
  • Chỉ định: tất cả bệnh nhân bệnh động mạch, trừ chống chỉ định (dị ứng thuốc, viêm loét dạ dày-tá tràng).
  • Liều dùng: 75-325 mg/ngày

Clopidogrel:

  • Chống kết tập tiểu cầu mạnh và tác dụng phụ ít hơn aspirin.
  • Chỉ định: không dung nạp hoặc dị ứng aspirin
  • Liều: tấn công 300 – 600 mg, duy trì 75mg/ngày.

Ticlopidin:

  • Tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu và co cục đông máu.
  • Chỉ định: làm giảm nguy cơ đột quỵ huyết khối ở người bệnh đã có đột quỵ huyết khối xảy ra trước đó và ở người có những dấu hiệu báo trước. Rối loạn thần kinh do thiếu máu cục bộ thần kinh có thể phục hồi, đột quỵ. Dùng điều trị cho những người không thể dung nạp liệu pháp với aspirin trong trường hợp chỉ định để dự phòng đột quỵ.
  • Để giảm nguy cơ đột quỵ ở người lớn, liều thường dùng của Ticlopidin là 250mg, ngày 2 lần.

Sử dụng các loại thuốc để làm giảm cơn đau

Sử dụng các loại thuốc để làm giảm cơn đau

Dipyridamole:

  • Sử dụng trong trường hợp bệnh nhân có hoạt động gắn sức.

Cilostazol:

  • Tác dụng kháng tiểu cầu và giãn mạch máu
  • Sử dụng để cải thiện các vấn đề triệu chứng tuần hoàn máu ở chân (đau cách hồi ở chân).
  • Cilostazol giúp giảm đau cơ/chuột rút xảy ra khi tập thể dục/ đi bộ.
  • Liều dùng:

+ Người lớn 100mg cilostazol, 2 lần/ngày

+ Có thể điều chỉnh liều theo tuổi của bệnh nhân và độ nặng của các triệu chứng.

+ Thuốc được uống ít nhất 30 phút trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn bữa sáng và bữa tối.

Thuốc chống đau thắt ngực

Nitrate:

  • Giãn mạch làm giảm tiền tải (giảm nhu cầu oxy)
  • Giãn động mạch thượng tâm mạc và những mạch máu nhánh (tăng nguồn cung cấp)
  • Giảm mức tiêu thụ oxy của cơ tim giúp cho cung và cầu về oxy được cân bằng.
  • Sử dụng nitrate đúng thời điểm rất có lợi khi kết hợp với chẹn beta.
  • Ngậm dưới lưỡi hay xịt.
  • Nitroglycerin dạng viên 0,5-0,75 mg ngậm dưới lưỡi, bắt đầu có tác dụng sau 0,5-2 phút, kéo dài tới 30 phút.
  • Nitroglycerin spray: dùng xịt dưới lưỡi, liều sử dụng cũng tương tự như dạng ngậm. Có thể dùng nhiều lần trong ngày...
  • Chống chỉ định: HA < 90/60 mmHg, hẹp van động mạch chủ nặng.

Trimetazidine:

  • Chống đau thắt ngực.
  • Cải thiện sử dụng glucose/ tế bào cơ tim = ức chế oxid hóa acid béo -> ngăn chặn sụt giảm ATP.
  • 20mg × 3 lần/ngày hoặc 35mg × 2 lần/ngày.

Thuốc chẹn beta trong bệnh mạch vành?

  • Giảm nhịp tim
  • Giảm huyết áp
  • Giảm sức co bóp cơ tim
  • Giảm cung lượng tim
  • Giảm nhu cầu oxi
  • Kéo dài kì tâm trương, cải thiện cung lượng mạch vành...

 


Bài viết liên quan

trường cao đẳng dược sài gòn tuyển sinhTop